TOEIC và những thông tin cần biết

Kể từ năm 1979, TOEIC – Test of English for International Communication) đã được sử dụng trên phạm vi toàn cầu như là một phương tiện đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh.

Bài thi TOEIC do các nhà ngôn ngữ học và chuyên gia của Chauncey Group International Ltd soạn nhằm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh của những người không dùng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ. Mỗi năm có đến hơn 4 triệu rưỡi người tham gia kỳ thi TOEIC và con số này vẫn không ngừng gia tăng. TOEIC được tổ chức thi ở Châu Âu, châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ. Vì loại bài thi này khá mới mẻ so với TOEFL (ra đời từ năm 1963), rất nhiều người học tiếng Anh chưa quen với loại kiểm tra này.

Có Tiếng Anh mới thành công

Có Tiếng Anh mới thành công

Cục Trắc nghiệm Giáo dục (Educational Testing Service – ETS) Hoa Kỳ đã phát triển chương trình trắc nghiệm TOEIC dựa trên cơ sở tiền thân của nó là chương trình trắc nghiệm TOEFL, theo một đề nghị từ Liên đoàn Tổ chức Kinh tế Nhật Bản (Keidanren) kết hợp với Bộ Công thương Quốc tế Nhật Bản (MITI) (nay là Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI). Do đó chương trình trắc nghiệm TOEIC có thể được xem là một chương trình lai Mỹ – Nhật.

Trước đây, chỉ có các công ty, tập đoàn mới cần đến kì thi TOEIC, nhưng kì thi này hiện đã được phổ biến đối với các sinh viên vừa tốt nghiệp đại học vì điểm số TOEIC đóng vai trò quan trọng trong việc họ có được tuyển dụng hay không. Cần chú ý là chứng chỉ TOEIC chỉ có hiệu lực trong vòng 2 năm.

 Khi nói đến bài thi TOEIC, người ta sẽ hiểu là bài thi gồm 2 nội dung Nghe hiểu và Đọc hiểu. Gần đây, để kiểm tra toàn diện các kỹ năng đối với một ngôn ngữ, bài thi TOEIC Speaking và Writing đã ra đời. Trong phạm vi bài viết này, tôi chỉ đề cập đến bài thi TOEIC truyền thống gồm phần Nghe hiểu và Đọc hiểu. Bài thi TOEIC Nói và Viết sẽ được đề cập trong một bài viết khác.

TOEIC và những thông tin cần biết

TOEIC và những thông tin cần biết

Ai sẽ là người sử dụng kết quả thi TOEIC?

Câu trả lời là các cơ quan nhà nước, các công ty đa quốc gia, các tổ chức quốc tế thường dùng kết quả thi TOEIC để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của nhân viên hoặc người mà họ sắp tuyển dụng. Điểm TOEIC được dùng như một tiêu chí đánh giá khá độc lập và sẽ rất hữu dụng khi xác định xem nhân viên nào có khả năng ngôn ngữ tốt, hoặc nhân viên nào cần bồi dưỡng thêm về ngôn ngữ, hoặc dùng để xem xét việc bổ nhiệm vào vị trí cao hơn khi các tiêu chuẩn về ngôn ngữ được thỏa mãn.

Kết cấu của một bài thi TOEIC?

Bài thi TOEIC bao gồm 2 phần: Nghe hiểu (Listening Comprehension) bao gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm và Đọc hiểu (Reading Comprehension) cũng bao gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm. Nội dung thi TOEIC không chuyên vào ngành hoặc lĩnh vực nào mà chỉ bao gồm những phần ngôn ngữ được sử dụng thông dụng hàng ngày.

Kết cấu một bài thi TOEIC như sau:

  1. Nghe hiểu (Listening Comprehension):

–      Phần 1: Ảnh (Photographs)                                             : 10 câu hỏi

–      Phần 2: Hỏi và trả lời (Question-Response)                 : 30 câu hỏi

–      Phần 3: Hội thoại (Conversations)                                   : 30 câu hỏi

–      Phần 4: Nói (Talks)                                                                 : 30 câu hỏi

TOEIC Nghe hiểu

TOEIC Nghe hiểu

  1. Đọc hiểu (Reading Comprehension):

–      Phần 5: Câu chưa hoàn thành (Incomplete Sentences)       : 40 câu hỏi

–      Phần 6: Hoàn thành câu (Text Completion)                             : 12 câu hỏi

–      Phần 7: Đọc hiểu (Reading Comprehension)

      • Đoạn đơn (Single Passages)                      : 28 câu hỏi
      • Đoạn đôi (Double Passages)                       : 20 câu hỏi

Như vậy, tổng cộng bài thi TOEIC có 200 câu hỏi. Tổng thời gian cho bài kiểm tra (kể cả thời gian làm thủ tục) là khoảng 2 tiếng rưỡi. Phần Nghe hiểu diễn ra trong 45 phút, phần Đọc hiểu trong 75 phút.

Điểm của phần Nghe và Đọc đều từ 5 đến 495 điểm, dựa trên số câu trả lời đúng của từng phần. Điểm của 2 phần cộng lại sẽ là điểm tổng cuối cùng. Do đó, bài thi TOEIC có điểm từ 10 đến 990.

TOEIC Đọc hiểu

TOEIC Đọc hiểu

Bảng điểm TOEIC: Điểm thi TOEIC được tính dựa trên số lượng câu trả lời đúng ở mỗi phần thi.

Ví dụ: Phần thi Nghe hiểu bạn làm đúng 65 câu, bạn được 335 điểm

Phần thi Đọc hiểu bạn làm đúng 80 câu, bạn được 395 điểm

Tổng điểm bài thi của bạn sẽ là 335+395 = 730 điểm

Bảng điểm TOEIC

Bảng điểm TOEIC

 

Sau đây là bảng đánh giá trình độ tiếng Anh của các bạn thông qua từng thang điểm cụ thể:

Score Level General Description
875 to 990 Professional proficiency in English.
Able to communicate effectively in any situation.
730 to 875 Proficiency in English.
Able to satisfy most work requirements with language that is often, but not always, acceptable and effective.
590 to 730 Working proficiency in English.
Able to satisfy most social demands and limited work requirements.
500 to 590 Advanced Level In English.
Can initiate and maintain predictable face-to-face conversations and satisfy limited social demands.
300 to 550 Intermediate Level in English. 
Speaker has a functional,but limited proficiency. Able to maintain very simple face-to-face conversations on familiar topics.
200 to 300 Beginning Level in English. 
Able to satisfy immediate survival needs.

 

Bảng đo khả năng làm việc tương ứng với số điểm TOEIC 

10-250
Memorized Proficiency/Beginner
Có thể đáp ứng những nhu  cầu tối thiểu cần thiết bằng việc sử dụng những từ, cụm từ đơn lẻ đã học thuộc. Không có khả năng tự hình thành câu trong giao tiếp. Thậm chí trong những tình huống lặp lại cũng vẫn bị hạn chế nghiêm trọng về ngôn ngữ, ngay cả khi đối thoại đối với những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ.
255-400
Elementary Proficiency/Elementary
Có thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp tối thiểu và duy trì hội thoại trực tiếp rất đơn giản về những chủ đề quen thuộc như gia đình, thông tin các nhân và chỗ ở… Rất hạn chế trong việc sắp xếp và làm chủ ngôn ngữ, thậm chí trong những tình huống lặp lại, giao tiếp cũng vẫn bị hạn chế.
405-600
Elementary Proficiency, Plus/Intermediate
Ngoài những khả năng biểu đạt ngôn ngữ như miêu tả ở trình độ Elementary Proficiency, những cá nhân ở trình độ này còn có thể mở đầu và duy trì những cuộc hội thoại trực tiếp và đáp ứng những nhu cầu xã hội tối thiểu. Tuy vẫn còn hạn chế về khả năng sắp xếp, sử dụng ngôn ngữ và khả năng miêu tả song họ đã có thể đáp ứng các yêu cầu giao tiếp thông thường một cách tương đối chính xác.
605-780
Limited Working Proficiency/ Upper Intermediate
Có thể đáp ứng các yêu cầu xã hội thường nhật và các yêu cầu công việc tối thiểu. Có thể thường xuyên giao tiếp hiệu quả về các chủ đề liên quan đến sở thích đặc biệt và lĩnh vực chuyên môn. Có khả năng nói tự tin và tường thuật sự kiện; tuy nhiên khả năng này sẽ bị hạn chế khi có áp lực.
785-900
Limited Working Proficiency, Plus/ Pre-advance
Có thể đáp ứng hiệu quả hầu hết các yêu cầu trong công việc với tần xuất sử dụng tiếng Anh tương đối thường xuyên. Có thể giao tiếp tương đối tốt về các chủ đề được quan tâm đặc biệt; nói một cách tương đối tự tin với thời lượng dài mà không gặp khó khăn; đặc biệt có thể tham gia vào hầu hết các tình huống giao tiếp xã hội chính thức và xã giao; tuy nhiên hiệu quả sử dụng ngôn ngữ bị giảm khi có áp lực.
905-990
Professional Proficiency/ Advance
Có thể giao tiếp một cách hiệu quả trong hầu hết các cuộc hội thoại cả chính thức và xã giao về những chủ đề thực tế, xã hội và chuyên môn. Có khả năng sử dụng ngôn ngữ một chách mạch lac và tự nhiên mà không cần có sự trợ giúp; người bản ngữ có thể hiểu nội dung đối thoại một cách dễ dàng.

 

Bảng dưới đây sẽ so sánh kết quả thi TOEIC với các bài kiểm tra Tiếng Anh phổ biến (như TOEFL, IELTS, Cambridge) để các bạn tham khảo. Như vậy, để có kết quả tương đương với điểm TOEFL Paper-based 500 hoặc IELTS 6.5 hoặc chứng chỉ tiếng anh chuẩn châu Âu là B2 thì các bạn cần đạt điểm TOEIC từ 605-780 điểm.

TOEFL Equivalency Table

 TOEIC TOEFL
Paper
TOEFL
CBT
TOEFL
IBT
IELTS Cambridge Exam CEFR
0 – 250 0 – 310 0 – 30 0 – 8 0 – 1.0
310 – 343 33 – 60 9 – 18 1.0 – 1.5 A1
255 – 400 347 – 393 63 – 90 19 – 29 2.0 – 2.5 A1
397 – 433 93 – 120 30 – 40 3.0 – 3.5 KET
(IELTS 3.0)
A2
PET
(IELTS 3.5)
B1
(IELTS 3.5)
405 – 600 437 – 473 123 – 150 41 – 52 4.0 PET B1
477 – 510 153 – 180 53 – 64 4.5 – 5.0 PET
(IELTS 4.5)
B1
(IELTS 4.5)
FCE
(IELTS 5.0)
B2
(IELTS 5.0)
605 – 780 513 – 547 183 – 210 65 – 78 5.5 – 6.0 FCE B2
550 – 587 213 – 240 79 – 95 6.5 – 7.0 CAE C1
785 – 990 590 – 677 243 – 300 96 – 120 7.5 – 9.0 CPE C2
Top Score Top Score Top Score Top Score Top Score Top Score Top Level
990 677 300 120 9 100 C2

 

Như vậy, ngoài các chứng chỉ là TOEFL và IELTS, các bạn có thể học và ôn TOEIC để xin việc hoặc xin học bổng. Khó có thể nói bài thi nào khó hơn hay dễ hơn vì mỗi bài thi lại có cách thức làm bài, chiến lược và kỹ năng nhất định, và sẽ là một câu chuyện dài kỳ khi đề cập đến những kỹ năng cần thiết hay chiến lược của từng loại bài thi. Chỉ biết là chứng chỉ về tiếng Anh (1 trong 3 loại tôi nói ở đây) là “tấm hộ chiếu” cần thiết để các bạn có thể học tập và làm việc trong môi trường toàn cầu hóa hiện nay. Thông tin cần biết về bài thi TOEIC Speaking and Writing tôi sẽ đề cập ở bài viết sau. Các bạn nhớ đón đọc nhé!

(Hà Nội, tháng 4/2014)

 

(Nguồn: Bài viết tổng hợp thông tin từ:

- Website chính thức của IIG Việt Nam: http://www.iigvietnam.com/

- http://mshoatoeic.com/

- Barron’s TOEIC Test 4th Edition (Dr. Lin Lougheed, Ed.D.)