Quỹ hưu trí và những vấn đề liên quan (Phần I)

Các quỹ hưu trí là một phần quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của các quốc gia. Các Quỹ hưu trí là một dạng nhà đầu tư có tổ chức, tiến hành thu, tập hợp và đầu tư các khoản đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động để phục vụ cho các lợi ích khi nghỉ hưu của người lao động.

Các quỹ hưu trí là một phần quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của các quốc gia. Davis (1995a) trong một nghiên cứu của mình đã định nghĩa các Quỹ hưu trí là một dạng nhà đầu tư có tổ chức, tiến hành thu, tập hợp và đầu tư các khoản đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động để phục vụ cho các lợi ích khi nghỉ hưu của người lao động. Do đó, các quỹ hưu trí cho phép các cá nhân tích lũy các khoản tiết kiệm của mình trong suốt thời gian làm việc nhằm đảm bảo cho những nhu cầu tiêu dùng khi về hưu dưới dạng chi trả một khoản tiền trọn gói, hoặc những khoản tiền cố định hàng tháng. Ngoài ra, các quỹ hưu trí còn tạo nguồn vốn cho những người/tổ chức có nhu cầu như các doanh nghiệp, các hộ gia đình và Chính phủ dưới dạng các khoản đầu tư hoặc tiêu dùng.

Trong bản Hướng dẫn về cấp phép cho các quỹ hưu trí của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năm 2008, quỹ hưu trí được định nghĩa là một tập hợp tài sản được đóng góp vào quỹ nhằm mục đích tài trợ cho những lợi ích hưu trí của người hưởng lợi (beneficiaries). Các thành viên của quỹ có quyền lợi hợp pháp đối với các tài sản của quỹ. Các quỹ hưu trí có thể được tổ chức dưới dạng một quỹ tín thác (một quỹ độc lập có tư cách pháp nhân) hoặc một quỹ không có tư cách pháp nhân do một công ty quản lý quỹ hoặc một tổ chức tài chính thay mặt cho các thành viên của quỹ quản lý. Các quỹ hưu trí thường được đóng góp bởi người sử dụng lao động (các công ty, tập đoàn, hoặc công đoàn) và người lao động. Tài sản của quỹ có thể được quản lý nội bộ hoặc được thuê quản lý. Các khoản chi trả cho thành viên của quỹ hưu trí phụ thuộc vào tình hình thị trường tài chính hoặc tỷ lệ sinh lời tùy thuộc vào mô hình của quỹ là đóng góp xác định (DC) hay có mức hưởng xác định (DB).

Các quỹ hưu trí đã phát triển rất mạnh mẽ trong những năm gần đây ở các nước kinh tế phát triển cũng như các nền kinh tế mới nổi, cả về quy mô so với GDP và so với hệ thống ngân hàng. Do các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí thường không được phép rút ra sớm, quỹ hưu trí luôn có nguồn tài sản dài hạn để đầu tư và nắm giữ các tài sản tài chính, kể cả những tài sản có độ rủi ro cao và tỷ lệ lợi nhuận cao. Thông thường, tài sản của các quỹ hưu trí được dùng để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, bất động sản, tài sản nước ngoài, các công cụ trên thị trường tiền tệ và các khoảng tiền gửi.

Vai trò của quỹ hưu trí đối với TTCK

Theo định nghĩa ở trên, Quỹ hưu trí có đầy đủ các đặc điểm của nhà đầu tư có tổ chức, bao gồm: (1) Tập hợp rủi ro cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ, cung cấp các giải pháp phòng ngừa rủi ro tốt hơn cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ; (2) Lợi thế về đa dạng hóa đầu tư, bằng cách nắm giữ nhiều loại tài sản khác nhau (cả cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản khác), cả tài sản trong nước và tài sản nước ngoài; (3) Thanh khoản tốt hơn, đồng thời tăng cường thanh khoản cho thị trường; (4) Khả năng thu nhận và xử lý thông tin tốt hơn so với các nhà đầu tư cá nhân, nhỏ lẻ trên thị trường; (5) Lợi thế quy mô nhờ lượng vốn lớn, giao dịch lớn, do đó, chi phí cho mỗi nhà đầu tư thấp hơn.

Với tư cách là nhà đầu tư có tổ chức, các quỹ hưu trí đang đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển của thị trường tài chính. Các quỹ hưu trí góp phần thúc đẩy tính hiệu quả của thị trường bằng cách tác động vào cấu trúc của thị trường chứng khoán nhờ nhu cầu về thanh khoản và những giao dịch quy mô lớn. Không chỉ đòi hỏi tính thanh khoản của thị trường, quỹ hưu trí còn tạo thanh khoản cho thị trường thông qua các hoạt động giao dịch thường xuyên với khối lượng lớn và phòng ngừa rủi ro của mình. Do đó, giúp tăng cường tính hiệu quả của thị trường, giảm chi phí vốn và giảm tính phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng trong việc tạo thanh khoản cho thị trường tài chính. Với việc tích lũy tài sản dài hạn, các quỹ hưu trí có xu hướng đầu tư vào các tài sản kém thanh khoản và dài hạn để có lợi nhuận cao hơn, do đó, góp phần tăng nguồn cung vốn dài hạn cho thị trường (Davis, 1995).

Do đặc tính tập hợp vốn từ nhiều cá nhân trong thời gian dài, tài sản của các quỹ hưu trí trên phạm vi toàn cầu đã gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Theo thống kê của IMF, tổng tài sản của các nhà đầu tư tổ chức năm 2003 so với năm 1990 đã tăng gần gấp 3 lần, trong đó, tài sản của các quỹ hưu trí toàn cầu tăng hơn 4 lần, và có giá trị lớn nhất so với các nhà đầu tư tổ chức khác (công ty bảo hiểm, công ty đầu tư và quỹ phòng ngừa rủi ro). Nếu so với GDP của các nước thuộc khối OECD, tổng tài sản của các quỹ hưu trí chiếm hơn 50% GDP năm 2003 và gần 50% năm 2004, chỉ đứng sau các công ty đầu tư. (Xem Bảng 1) Đối với các nước phát triền, quỹ hưu trí cũng là nhà đầu tư tổ chức nắm giữ lượng tài sản rất lớn. Tại Mỹ, Pháp, các quỹ hưu trí là nhà đầu tư tổ chức có lượng tài sản lớn, chỉ đứng sau các công ty đầu tư (quỹ đầu tư) (xem Bảng 2). Các quỹ hưu trí thường nằm giữ chủ yếu trái phiếu chính phủ ( 33% giá trị danh mục năm 1997 và 27% năm 2003), và cổ phiếu của các doanh nghiệp trong nước (44% giá trị danh mục năm 1997 và 37% năm 2003). Ngoài ra, quỹ hưu trí còn nắm giữ cổ phiếu của các doanh nghiệp nước ngoài, trái phiếu nước ngoài, bất động sản và tiền mặt, tuy nhiên, tỷ lệ không cao. Tính đến năm 2011, trong số các nước công nghiệp phát triển, Hà Lan và Thụy Sỹ là hai nước có tổng giá trị tài sản của các quỹ hưu trí chiếm 133% và 115% GDP, so với Anh (101% GDP) và Mỹ (107% GDP). (Xem Bảng 3 và Biểu đồ 1).

Bảng 1. Tài sản của các nhà đầu tư tổ chức

Năm 1990 1995 2000 2001 2002 2003 2004

(Nghìn tỷ USD)

Các nhà đầu tư tổ chức 13.8 23.5 39.0 39.4 36.2 46.8
Các công ty bảo hiểm 4.9 9.1 10.1 11.5 10.2 13.5 14.5
Quỹ hưu trí 3.8 6.7 13.5 12.7 11.4 15.0 15.3
Công ty đầu tư (1) 2.6 5.5 11.9 11.7 11.3 14 16.2
Quỹ phòng ngừa rủi ro 0.03 0.10 0.41 0.56 0.59 0.80 0.93
Các nhà đầu tư tổ chức khác 2.4 2.2 3.1 3.0 2.7 3.4

(Phần trăm GDP (2))

Các nhà đầu tư tổ chức 77.6 97.8 152.1 155.3 136.4 157.2
Các công ty bảo hiểm 27.8 37.8 39.4 45.3 38.4 45.4 44.0
Quỹ hưu trí 21.2 27.8 52.6 50.1 42.9 50.4 46.4
Công ty đầu tư 14.8 22.7 46.3 45.9 42.7 47.2 49
Quỹ phòng ngừa rủi ro 0.1 0.4 1.6 2.2 2.2 2.7 2.8
Các nhà đầu tư tổ chức khác 13.6 9.1 12.3 11.7 10.1 11.5 ….

Nguồn: International Financial Services, London: OECD; Dự đoán của nhân viên Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

(1): Các Công ty đầu  tư bao gồm các quỹ đầu tư dạng  đóng và các công ty đầu tư, quỹ mở và quỹ tín thác;

(2): Tổng GDP của các nước thuộc khối OECD

Bảng 2: Tài sản của các nhà đầu tư tổ chức tại các nước công nghiệp phát triển

(Đơn vị tính: tỷ đô la Mỹ)

1990 1995 2000 2001 2002 2003 2004
Hoa Kỳ              
Các công ty bảo hiểm 1,844.9 2,803.9 3,997.7 4,084.5 4,264.8 4,832.9 5,310.0
Bảo hiểm nhân thọ 1,351.4 2,063.6 3,135.7 3,224.6 3,335.0 3,772.8 4,132.6
Bảo hiểm phi nhân thọ 533.5 740.3 862.0 859.9 929.8 1,060.1 1,177.4
Quỹ hưu trí 2,427.3 4,196.9 6,479.3 5,881.4 5,036.6 5,994.2 6,545.3
Các công ty đầu tư1 1,154.6 2,731.5 6,454.9 6,598.7 6,115.0 7,025.6 7,787.8
Nhật Bản
Các công ty bảo hiểm 1,503.5 2,625.6 2,474,6 2,293.5 2,530.4 2,968.7 2,972.8
Bảo hiểm nhân thọ 1,205.3 2,226.6 2,172.6 2,025.9 2,244.7 2,604.0 2,618.6
Bảo hiểm phi nhân thọ 298.2 399.0 302.0 267.6 285.7 364.7 354.2
Quỹ hưu trí 371.4 705.6 748.7 696.6 705.9 928.2 872.1
Các công ty đầu tư1 331.7 411.7 462.6 362.3 366.7 493.4 565.5
Anh
Các công ty bảo hiểm 472.3 838.0 1,475.7 1,420.1 1,492.5 1,736.2 ….
Bảo hiểm nhân thọ 387.7 715.9 1,334.2 1,271.4 1,313.4 1,550.3 ….
Bảo hiểm phi nhân thọ 84.7 122.1 141.5 148.7 179.1 185.8 ….
Quỹ hưu trí 532.5 756.4 1,096.0 989.8 936.7 1,190.9 1,464.0
Các công ty đầu tư1 124.4 238.0 441.0 393.2 384.3 547.3 492.7
Đức2
Các công ty bảo hiểm3 400.2 566.8 739.1 741.4 783.3 1,009.4 ….
Các quỹ hưu trí 150.9 314.5 326.6 324.9 341.4 462.4 ….
Các công ty đầu tư1 188.9 369.5 773.9 711.4 799.1 1,062.9 1,184.1
Pháp
Các công ty bảo hiểm và các quỹ hưu trí …. 642.2 939.6 894.0 1,053.9 1,356.6 ….
Các công ty đầu tư …. 703.5 1,128.2 1,106.1 1,285.8 1,769.1 ….
Ý
Các công ty bảo hiểm …. 107.4 201.4 219.2 297.4 417.1 509.5
Bảohiểmnhânthọ …. 68.7 155.4 172.8 239.3 343.7 426.0
Bảo hiểm phi nhân thọ …. 38.7 46.1 46.4 58.1 73.4 83.5
Quỹ hưu trí …. 39.0 48.8 35.0 50.9 48.7 54.4
Các công ty đầu tư1 …. 261.1 737.3 685.9 740.8 960.4 980.5
Hà Lan
Các công ty bảo hiểm 83.4 148.8 219.9 224.8 282.6 354.0 421.0
Các quỹ hưu trí 207.9 308.3 391.7 376.8 433.8 590.7 703.8
Các công ty đầu tư1 32.1 53.8 87.0 72.8 71.5 95.0 105.1
Nguồn: Dữ liệu về lưu chuyển các quỹ của quốc gia: Học viện Công ty đầu tư; và Watson WyattGhi chú: Đối với một số nước, dữ liệu có thể phản ánh việc tính 2 lần các tài sản, ví dụ như những tài sản thuộc sở hữu của các quỹ hưu trí có mức đóng góp xác định và được quản lý bởi các công ty đầu tư.1Các công ty đầu  tư bao gồm các công ty đầu  tư được quản lý và các quỹ dạng đóng, các quỹ mở, và quỹ đầu tư tín thác

2Đối với năm 1990, dữ liệu tham chiếu đến 1991

3Các công ty bảo hiểm nhân thọ

 Bảng 3. Tổng tài sản của các quỹ hưu trí thuộc các nước OECD năm 2011

Quốc gia

Tổng tài sản năm 2011

(Tỷ USD)

%GDP

(nội tệ)

Úc

1,301

96%

Brasil

321

15%

Canada

1,303

78%

Pháp

129

5%

Đức

468

14%

Hồng Kông

84

34%

Ireland

101

50%

Nhật Bản

3,363

55%

Hà Lan

1,046

133%

Nam Phi

227

62%

Thụy Sỹ

693

115%

Anh

2,394

101%

Mỹ

16,080

107%

Nguồn: Watson, 2012

(Hà Nội, 2012)