Bài thi TOEIC Speaking and Writing

Bài thi TOEIC Speaking and Writing còn rất mới mẻ với chúng ta, nhưng đặc biệt cần thiết đối với những người học tiếng Anh giao tiếp. Khác với TOEIC Reading và Listening được làm trên giấy, với thang điểm 990, Bài thi TOEIC Speaking and Writing được tính với các thang điểm khác nhau và được làm hoàn toàn trên máy tính.

TOEIC Speaking and Writing

TOEIC Speaking and Writing

Trong bài trước, tôi đã đề cập đến bài thi TOEIC Nghe hiểu và Đọc hiểu, là bài thi truyền thống của TOEIC và hình thành từ năm 1979. Ngoài bài thi này, gần đây TOEIC đã phát triển thêm bài thi Nói và Viết nhằm đánh giá toàn diện các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ của người học.

Bài thi TOEIC Nói và Viết không còn mới lạ tại nhiều nước phát triển nhưng lại rất mới mẻ ở Việt Nam. Không nhiều người đến với bài thi này vì độ khó và tính không bắt buộc của nó. Như bài trước đã đề cập, hầu hết các doanh nghiệp hay tổ chức quốc tế đều chỉ yêu cầu chứng chỉ TOEIC (bao hàm 2 kỹ năng Nghe và Đọc) theo thang điểm 990. ETS khuyến nghị thí sinh đạt từ 500 điểm TOEIC Listening & Reading trở lên nên sử dụng bài thi TOEIC Speaking & Writing để đánh giá trực tiếp 2 Kỹ năng Nói và Viết.

Ngay từ tên gọi, TOEIC Speaking – Writing đã cho thấy tính ứng dụng trong tiếng Anh giao tiếp công việc khi bổ trợ và phát triển kĩ năng nói và viết. Bài thi kiểm tra 2 kỹ năng gồm:

  • Kỹ năng Nói: phục vụ hiệu quả cho việc thuyết trình, giao tiếp, họp, hội nghị…
  • Kỹ năng Viết: kỹ năng trả lời thư từ, email, trình bày quan điểm, giới thiệu sản phẩm với đối tác, khách hàng và các loại thông tin trao đổi bằng văn bản khác trong khi làm việc,

Đối với các nhà quản trị nhân lực, bài thi TOEIC Speaking and Writing là công cụ giúp đánh giá trình độ ngoại ngữ của nhân viên và là một công cụ hữu ích để:

  • Tuyển dụng, đào tạo và bổ nhiệm những ứng viên có đủ trình độ;
  • Tiết kiệm thời gian và nguồn lực bằng việc xác định được ngay nhân viên nào có kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong môi trường làm việc quốc tế;
  • Tuyển dụng và phát triển các cá nhân có khả năng giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp và khách hàng ở các quốc gia khác nhau.

Khi các nhà tuyển dụng đồng thời áp dụng cả hai bài thi TOEIC Speaking and Writing và TOEIC Listening and Reading, đây sẽ là một công cụ đánh giá tin cậy và toàn diện cho cả 4 kỹ năng giao tiếp tiếng Anh.

1. Cấu trúc bài thi

Bài thi TOEIC Speaking and Writing còn rất mới mẻ với chúng ta, nhưng đặc biệt cần thiết đối với những người học tiếng Anh giao tiếp. Khác với TOEIC Reading và Listening được làm trên giấy, với thang điểm 990, bài thi TOEIC Speaking Writing được tính với các thang điểm khác nhau và được làm hoàn toàn trên máy tính.

 Bài thi TOEIC Speaking & Writing được thiết kế để đánh giá trực tiếp 2 kỹ năng Nói  và Viết tiếng Anh, được thực hiện trong thời gian 80 phút, làm bài trực tuyến qua đường truyền Internet trên toàn cầu. Kết quả trong suốt quá trình làm bài của thí sinh sẽ được truyền trực tiếp qua mạng Internet với đường truyền được đảm bảo an toàn và được chấm điểm bởi các chuyên gia của ETS, những người luôn theo sát trong suốt quá trình làm bài của thí sinh.

TOEIC Speaking

TOEIC Speaking

Bài thi Kỹ năng Nói: Đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Anh trong bối cảnh cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế. Phần thi bao gồm 11 câu hỏi được thực hiện trong thời gian 20 phút.

Câu hỏi Kỹ năng Yêu cầu
1 – 2 Đọc thành tiếng một đoạn văn Tổng hợp nhiều kỹ năng đọc như phát âm, giọng điệu và cách nhấn nhá như thế nào để thật tự nhiên, giúp bạn cải thiện khả năng phát âm chuẩn trong giao tiếp
3 Miêu tả một bức tranh Phải miêu tả đúng bức tranh được đưa ra. Phần này không chỉ yêu cầu kỹ năng phát âm chuẩn mà còn giúp các bạn cải thiện từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng đặt câu
4 – 6 Trả lời câu hỏi Ban giám khảo sẽ đưa ra các câu hỏi về các tình huống trong môi trường làm việc. Phần này yêu cầu kỹ năng phản xạ nhanh, trả lời câu hỏi phù hợp và đầy đủ
7 – 9 Trả lời câu hỏi sử dụng thông tin cho sẵn Bạn phải trả lời câu hỏi dựa trên các thông tin được cho sẵn, giúp bạn cải thiện tất cả các kỹ năng, từ phát âm, phản xạ, từ vựng và ngữ pháp
10 Đưa ra giải pháp BGK sẽ đưa ra một vấn đề/tình huống và yêu cầu bạn đưa ra giải pháp cho vấn đề đó. Phần này yêu cầu bạn phải có kiến thức, tuy duy nhanh để có thể đưa ra giải pháp hợp lý, thuyết phục
11 Trình bày quan điểm Bạn phải thể hiện quan điểm của mình về một vấn đề trong khoảng thời gian nhất định

 

Bài thi Kỹ năng Viết: Đánh giá khả năng viết tiếng Anh cho mục đích giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế. Phần thi bao gồm 8 câu hỏi được thực hiện trong thời gian 60 phút.

Câu hỏi Kỹ năng Yêu cầu
1 – 5 Viết câu theo 1 bức tranh cho sẵn Nắm chắc ngữ pháp, từ vựng và đặt câu phù hợp với bức tranh
6 -7 Trả lời một yêu cầu bằng văn bản Trả lời các email khi làm việc với đồng nghiệp và khách hàng
8 Viết bài luận trình bày quan điểm Trình bày quan điểm của mình đối với rất nhiều vấn đề khác nhau

 

Các bài thi TOEIC

Các bài thi TOEIC

 

2. Điểm số

Điểm của bài thi TOEIC Speaking and Writing được đánh giá dựa trên những tiêu chí đánh giá riêng biệt. Mỗi thí sinh sẽ nhận được phiếu điểm trong đó có điểm số của từng phần và tổng điểm cuối cùng. Điểm số được chia ra các cấp độ khác nhau được gọi là “các cấp độ thành thạo” (proficiency levels) cho phép chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của từng kỹ năng.

Điểm số phần Nói

  • Câu hỏi 1 – 9                                       Điểm: 0 – 3
  • Câu hỏi 10 – 11                                   Điểm: 0 – 5
  • Tổng số điểm sẽ được chuyển đổi sang thang điểm từ 0 – 200
  • Thang điểm được chia ra làm 8 cấp độ:

Cấp độ

Điểm

Đánh giá

8 190 – 200 Thông thường, thí sinh ở cấp độ này có thể tự tin kết nối, giao tiếp trong môi trường làm việc điển hình. Khi bày tỏ ý kiến hoặc trả lời các yêu cầu phức tạp, họ có thể diễn đạt trôi chảy, dễ hiểu. Sử dụng ngữ pháp cơ bản và phức tạp tốt. Sử dụng từ vựng chuẩn xác.
Cách phát âm, ngữ điệu, nhấn trọng âm đều chính xác.
7 160 – 180 Thí sinh ở level này có thể tạo ra kết nối, giao tiếp tại nơi làm việc điển hình. Họ có thể bày tỏ ý kiến ​​và trả lời các yêu cầu phức tạp. Trong một số trường hợp, một số điểm yếu sau đây đôi khi có thể xảy ra, nhưng không ảnh hưởng tới thông điệp của người nói:
• Khó khăn nhỏ với phát âm, ngữ điệu hoặc do dự khi bày tỏ ý kiến
• Một số lỗi khi sử dụng cấu trúc ngữ pháp phức tạp
• Một số từ vựng không chính xác
6 130 – 150 Thí sinh ở level 6 có phản xạ phù hợp khi được yêu cầu đưa ra ý kiến ​​hoặc trả lời câu hỏi phức tạp. Tuy nhiên lại khá tốn thời gian. Họ hay phải giải thích lại cho người nghe những phần không rõ ràng, bởi một vài lí do  sau đây:
• Phát âm không rõ ràng hoặc ngữ điệu không phù hợp hoặc căng thẳng khi trả lời câu hỏi
• Sai ngữ pháp
• Vốn từ vựng còn bị giới hạn
Nhìn chung, thí sinh ở cấp độ 6 có thể trả lời câu hỏi và cung cấp các thông tin cơ bản, đôi khi hơi khó hiểu hoặc khó giải thích cho người nghe một cách rõ ràng.
5 110 – 120 Những thí sinh ở level 5 khá hạn chế trong việc thể hiện 1 ý kiến, trả lời  câu hỏi. Họ gặp phải một số vấn đề như:
• Sử dụng từ vựng không chính xác, mơ hồ hoặc lặp đi lặp lại
• Rất ít hoặc không nhận thức được người nghe
• Hay tạm dừng lâu và do dự khi nói
• Hạn chế ý tưởng và sự kết nối giữa các ý tưởng đó
• Phạm vi sử dụng từ vựng còn hẹp
Người ở cấp độ này có thể trả lời câu hỏi và cung cấp thông tin 1 cách cơ bản, tuy nhiên còn khó hiểu hoặc khó giải thích. Họ hay bị căng thẳng cũng như va vấp khá nhiều khi giao tiếp.
4 80 – 100 Nhìn chung, thí sinh ở level 4 không thành công khi cố gắng giải thích một ý kiến hoặc trả lời những câu hỏi phức tạp. Người nói bị giới hạn trong 1 câu đơn. Các vấn đề khác có thể xảy ra, bao gồm:
• Sử dụng ngôn ngữ bị hạn chế
• Không nhận thức được sự có mặt của người nghe
• Trả lời không nhất quán, căng thẳng và khó khăn để tạo ngữ điệu
• Tạm dựng lâu và do dự khi nói
• Từ vựng bị hạn chế một cách nghiêm trọng.
Các bạn ở level này không thể trả lời câu hỏi hoặc cung cấp những thông tin cơ bản. Họ thường gặp vấn đề với cách phát âm, ngữ điệu và rất căng thẳng.
3 60 – 70 Các thí sinh ở level 3 gặp nhiều khó khăn để đưa ra 1 ý kiến, cũng như đưa ra 1 vài điểm đơn giản trong suy nghĩ của mình. Bất kì một yêu cầu phức đạp đều khó khăn đối với họ, đồng nghĩa với việc họ không thể trả lời câu hỏi và cung cấp những thông tin cơ bản.
Thí sinh ở level này chỉ có đủ vốn từ vựng và ngữ pháp để tạo những câu đơn giản. Nói tiếng Anh rất khó hiểu vì không chuẩn xác.
2 40 – 50 Thí sinh ở level 2 không thể nêu ý kiến của mình. Trong tương tác với mọi người khi giao tiếp, họ khó có thể hiểu và bắt kịp được.
1 0 – 30 Thí sinh ở cấp độ 1 không có kỹ năng nghe hoặc đọc bằng tiếng Anh cần thiết để hiểu các hướng dẫn kiểm tra hoặc câu hỏi.

Điểm số phần Viết

  • Câu hỏi 1 – 5                                       Điểm 0 – 3
  • Câu hỏi 6 – 7                                       Điểm 0 – 4
  • Câu hỏi 8                                             Điểm 0 – 5
  • Tổng số điểm sẽ được chuyển đổi sang thang điểm từ 0 – 200
  • Thang điểm được chia ra làm 9 cấp độ

Cấp độ

Điểm

Đánh giá

9 200 Thí sinh ở level 9 có thể truyền đạt thông tin dễ hiểu và hiệu quả, giải thích nguyên nhân, sử dụng các vị dụ để bổ trợ ý kiến của mình. Người viết cung cấp thông tin, đặt câu hỏi, đưa ra hướng dẫn, yêu cầu trên văn bản một cách rõ ràng, mạch lạc và hiệu quả.
Người viết đưa ra nguyên nhân, ví dụ hoặc giải thích để làm sáng tỏ ý kiến, bài viết của mình một cách logic. Sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên, cấu trúc câu, từ vựng, ngữ pháp hoàn toàn chính xác.
8 170 – 190 Những người ở level này có khả năng truyền đạt thông tin một cách hiệu quả, có bao hàm giải thích nguyên nhân, ví dụ rõ ràng. Văn bản khá rõ ràng, mạch lạc và hiệu quả. Sử dụng các yếu tố để làm sáng tỏ bài viết nói chung tốt với những cấu trúc câu và từ vựng phù hợp. Tuy nhiên, còn một vài điểm yếu sau:
• Lặp lại ý tưởng không cần thiết một cách thường chuyên hoặc không kết nối rõ ràng giữa các ý tưởng.
• Một số lỗi ngữ pháp nhỏ hoặc lựa chọn từ ngữ không chính xác
7 140 – 160 Nhìn chung, các thí sinh ở level 7 có thể cung cấp thông tin khá dễ hiểu, tuy nhiên chưa thật sự thành công khi bổ trợ, giải thích cho bài viết của mình. Trình bày văn bản khá rõ ràng, mạch lạc. Tuy nhiên còn một vài điểm yếu:
• Không cung cấp đủ thông tin để hỗ trợ và phát triển cho các luận điểm chính
• Các luận điểm chính chưa thực sự nối kết với nhau
• Lỗi ngữ pháp hoặc lựa chọn từ ngữ không chính xác
6 110 – 130 Họ phần nào thành công khi đưa ra các thông tin dễ hiểu đi kèm các ví dụ, giải thích nguyên nhân. Tuy nhiên, họ có thể bỏ qua một số thông tin quan trọng hoặc diễn đạt hơi khó hiểu.
Khi cố gắng giải thích một ý kiến, bài viết trình bày quan điểm, họ gặp một số điêm yếu:
• Không cung cấp đủ thông tin để hỗ trợ và phát triển các luận điểm chính
• Các luận điểm chính chưa nối kết với nhau
• Lỗi ngữ pháp hoặc lựa chọn từ ngữ không chính xác
5 90 – 100 Người ở cấp độ này thành công 1 phần khi đưa ra các thông tin đơn giản, tuy nhiên không thành công khi giải thích rõ ràng các ý kiến đó.
Khi đưa ra thông điệp của mình, người viết bỏ qua các thông tin quan trọng và diễn đạt còn khó hiểu. Họ gặp một số điểm yếu đáng kể gây trở ngại cho việc giao tiếp như:
• Không cung cấp đủ thông tin để giải thích ý kiến
• Sắp sếp, bố trí không logic, hợp lí
• Ý tưởng còn hạn chế
• Lỗi ngữ pháp nghiêm trọng hoặc lựa chọn từ ngữ không chính xác
4 70 – 80 Người ở level này có một số khả năng phát triển để đưa ra ý kiến và cung cấp thông tin đơn giản, nhưng còn hạn chế.
Khi thí sinh giải thích một ý kiến, những điểm yếu đáng kể gây trở ngại cho giao tiếp như:
• Không cung cấp đủ thông tin để giải thích, ví dụ
• Việc sắp sếp, kết nối các ý tưởng chưa đầy đủ
• Giới hạn về ý tưởng
• Lỗi ngữ pháp nghiêm trọng hoặc lựa chọn từ ngữ không chính xác
3  50 – 60 Nhìn chung, các thí sinh ở level 3 bị hạn chế khi đưa ra ý kiến ​​và cung cấp thông tin. Một số sai sót nghiêm trọng có thể xảy ra:
• Ý tưởng kém, vô cùng kém về mặt cấu trúc, tổ chức câu
• lỗi ngữ pháp nghiêm trọng và thường xuyên hoặc lựa chọn từ ngữ không chính xác
2  40 Rất hạn chế khi đưa ra ý kiến ​​và cung cấp thông tin đơn giản.
Điểm yếu điển hình ở cấp độ này bao gồm:
• Không đưa ra bất kỳ thông tin nào quan trọng, cũng như bổ sung thông tin, các chi tiết giải thích
• Thiếu hoặc kết nối tối nghĩa giữa các ý tưởng
• Lỗi ngữ pháp thường xuyên hoặc lựa chọn từ ngữ không chính xác
Ở cấp độ này, thí sinh dường như không thể viết câu đúng ngữ pháp.
1  0 – 30 Thí sinh tại level 1 có thể không có khả năng đọc sách bằng tiếng Anh cần thiết để hiểu các hướng dẫn kiểm tra hoặc câu hỏi để làm bài.

Dần dần, bài thi TOEIC Nói và Viết sẽ ngày càng trở nên thông dụng bởi tính ứng dụng của nó, bởi nhu cầu học và thi của người học ngày càng cao, và bởi nhu cầu về một thước đo chuẩn của các nhà tuyển dụng. Chúc các bạn học chăm và trang bị cho mình những chứng chỉ tiếng Anh cần thiết để làm việc và học tập trong môi trường quốc tế.

Hà Nội, tháng 4/2014

 

(Nguồn: Bài viết tổng hợp thông tin từ:

- Website chính thức của IIG Việt Nam: http://www.iigvietnam.com/

- http://mshoatoeic.com/

- ETS TOEIC User Guide Speaking and Writing

- ETS TOEIC User Examinee Handbook Speaking and Writing)